[IT] Thủ thuật windows 7

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Windows 7 chứa một loạt phím shortcut mới để người sử dụng nhanh chóng chuyển đổi giữa các ứng dụng, di chuyển cửa sổ trong khuôn khổ màn hình, phóng to, thu nhỏ kích thước...


Phím tắt quản lý Windows:metmoi:

Win + Home -Thu nhỏ tất cả cửa sổ, trừ cửa sổ đang sử dụng.

Win + Space -Biến các cửa sổ trở nên trong suốt để có thể thấy desktop.

Win + Mũi tên lên -Phóng to cửa sổ.

Shift + Win + Mũi tên lên
-Chỉnh tối đa kích thước cửa sổ theo chiều dọc.

Win + Mũi tên xuống
-Thu nhỏ cửa sổ.

Win + Mũi tên phải/trái
-Chuyển cửa sổ về nửa bên phải hoặc trái màn hình.

Shift + Win + Mũi tên phải/trái
- Chuyển sang màn hình phải/trái.

Kéo cửa sổ lên trên cùng
- Phóng to cửa sổ.

Kéo cửa sổ sang trái/phải -Chỉnh cửa sổ có kích cỡ bằng nửa màn hình.

Lắc cửa sổ -Thu nhỏ các cửa sổ trừ cửa sổ đang sử dụng.

Click đúp viền trên cửa sổ -Phóng to cửa sổ theo chiều dọc.


Phím tắt Taskbar:bitmiengcuoi:

Win + số (1-9) Mở ứng dụng nằm theo thứ tự trong taskbar hoặc chuyển sang ứng dụng đó.

Ctrl + Win + số (1-9)
Duyệt qua các cửa sổ đang mở của ứng dụng nằm trong taskbar (theo thứ tự).

Alt + Win + số (1-9)
Mở Jump List của ứng dụng trong taskbar (theo thứ tự)

Win + T Duyệt các item trong taskbar.

Win + B
Chuyển đến các icon System Tray .

Shift + bấm chuột phải vào một phím taskbar
Hiển thị menu của chương trình.


Một số phím tắt khác:ngannguoi:


Ctrl + Shift + N
Tạp một folder mới trong Windows Explorer.

Alt + Mũi tên lên Di chuyển lên một thư mục.

Alt + P
Mở/ẩn bảng duyệt trước (preview) trong Windows Explorer.

Win + P Điều chỉnh chế độ máy chiếu.

Win + dấu +/-
Phóng to, thu nhỏ.

Win + G
Duyệt các Windows Gadgets trên màn hình.

Win + L
Khóa máy. Win + Tab Chuyển giao diện desktop thành 3D.

STầm

 

thanhdat1004

[♣]Thành Viên CLB
phím win ở đâu mà mình không tìm thấy
Phím win là phím để mở start lên đó bạn.Phím có biểu tượng hình cầu có 4 ô vuông nhỏ ở trong đó.....
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Windows 7 Hands On Lab - Step by Step

Trước hết mình xin lưu ý các bạn vài điều :

:hon:...Bài này rất dài mình sẽ chia thành từng phần cho các bạn dễ đọc.
:hon:...Nếu các bạn không thuộc ngàng IT thì xem qua cho biết ^^ ...còn các bạn thuộc IT muốn xem thêm cho rõ thì click vào chữ " xem chi tiết "....






Nhân sự kiện Microsoft ra mắt "Hệ Điều Hành Được Mong Đợi Bấy Lâu: Windows 7". Nhất Nghệ phối hợp cùng Microsoft Việt Nam biên soạn 1 bộ hands-on Lab giúp các bạn khám phá những tính năng ưu việt của Windows 7.

Bộ Lab gồm 11 bài được biên soạn ở dạng tài liệu "step-by-step" theo 3 cấp độ: Beginer - Advanced - Expert.




windows7-banner.jpg



A. CẤP ĐỘ BEGINNER
LEVEL 1 - LAB 1: WINDOWS 7 INSTALL – MIGRATE – UPGRADE

I. GIỚI THIỆU

Bài lab triển khai:

- Cài đặt mới (clean installation) Windows 7.
- Chuyển dữ liệu người dùng từ một máy Windows 7 sang một máy Windows 7 khác.
- Nâng cấp một máy Windows Vista Ultimate Service Pack 1 thành một máy Windows 7 và giữ nguyên mọi thông tin hiện có.

Các bước thực hiện:

A. Cài đặt mới: Thực hiện trên máy chưa có hệ điều hành, dùng đĩa DVD source Windows 7.
B. Chuyển dữ liệu người dùng: Thực hiện trên máy Windows 7 vừa cài đặt xong ở phần A
C. Nâng cấp: Thực hiện trên một máy Windows Vista Ultimate Service Pack 1, dùng đĩa DVD source Windows 7.

Xem chi tiết...


LEVEL 1 - LAB 2: WINDOWS 7 USER ACCOUNT CONTROL

I. GIỚI THIỆU

Bài lab triển khai trên một máy Windows 7 với mục tiêu khảo sát và thử nghiệm một số thông số liên quan đến cơ chế User Account Control (UAC)

Các bước thực hiện:

A. Thay đổi thông số UAC
B. Khảo sát phản ứng của UAC Notifications level 1
C. Khảo sát phản ứng của UAC Notifications level 2
D. Tắt chức năng UAC



Xem chi tiết...


LEVEL 1 - LAB 3: WINDOWS 7 BITLOCKER

I. GIỚI THIỆU

BitLocker là một tính năng tích hợp của Windows 7 có khả năng tăng cường bảo mật dữ liệu bằng cách mã hóa dữ liệu trên các phương tiên lưu trữ (hard disk drive, USB drive). Khi muốn truy cập thông tin, người dùng buộc phải nhập mật khẩu.

Các bước thực hiện:

A. Kích hoạt & Cấu hình BitLocker trên một đĩa USB.
B. Kiểm tra kết quả.
C. Thay đổi mật khảu BitLocker.
D. Phục hồi mật khẩu cũ
E. Tắt BitLocker


Xem chi tiết...



LEVEL 1 - LAB 4: INTERNET EXPLORER 8

I. GIỚI THIỆU

Windows 7 tích hợp trình duyệt Internet Explorer 8. Bài lab thử nghiệm cấu hình một số tính năng nổi bật của trình duyệt này.

Các bước thực hiện:

A. Khởi động IE 8

B. InPrivate Browsing
Khi người dùng truy cập vào trang web bất kỳ (ví dụ như kiểm tra thư, mua hàng trực tuyến, ...), trình duyệt sẽ lưu lại các thông tin như các tập tin cookie, các tập tin Internet tạm thời … đặc biệt là tên người dùng và mật khẩu (thông tin thường hay được ghi nhớ trong trình duyệt). Chức năng InPrivate Browsing có thể cấu hình để trình duyệt muốn lưu lại các thông tin đó.

C. SmartScreen Filter
Các trang web độc hại (hoặc ngụy trang) được cải tiến rất đa dạng với mục đích đánh cắp dữ liệu cá nhân như mật khẩu hay số thẻ tín dụng. SmartScreen Filter giúp bảo vệ máy tính của người dùng tốt hơn bằng cách cảnh báo người dùng khi họ đang truy cập các trang web (hoặc tải các tập tin) không an toàn. SmartScreen Filter hoạt động ở chế độ ngầm định.

D. Web Accelerators
Đơn giản hóa thao tác xác định vị trí của một địa điểm trên bản đồ bằng biểu tượng Accelerator. Người dùng có thể cài đặt Accelerators từ các trang web như Facebook hay bất kỳ trang web nào thường sử dụng.

E. Web Slices
Công cụ giúp người dùng cập nhật những thông tin của những trang web mà họ thường xuyên truy cập.



Xem chi tiết...
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Continued

B. CẤP ĐỘ ADVANCED

LEVEL 2 - LAB 1: NGĂN CHẶN DÙNG PHẦN MỀM TRÊN WINDOWS 7


I. GIỚI THIỆU

Bài lab triển khai:
Bài lab dùng 01 máy Windows 7 thực hiện các thao tác cấu hình ngăn chặn người dùng sử dụng một số phần mềm.

Các bước thực hiện:

A. Chuẩn bị
1. Kích hoạt user account built-in Administrator & cài Yahoo Messenger
2. Tạo 2 user account – dùng chương trình Yahoo Messenger

B. Dùng Application Locker cấm user dùng Yahoo Messenger

1. Kích hoạt dịch vụ Application Identity
2. Cấu hình ApplicationLocker – Kiểm nghiệm

C. Dùng Software Restriction Policies cấm user dùng chương trình Calculator – Kiểm nghiệm



Xem chi tiết...


LEVEL 2 - LAB 2: WINDOWS 7 FIREWALL

I. GIỚI THIỆU

Bài lab dùng 01 máy Windows 7 thực hiện cấu hình một số tính năng của Windows 7 Firewall

Các bước thực hiện:

A. Khảo sát Windows Firewall Basic Interface

B. Dùng Windows Firewall Advanced Security Snap-in cấm truy cập internet



Xem chi tiết...


LEVEL 2 - LAB 3: WINDOWS 7 BACKUP - RESTORE

I. GIỚI THIỆU

Bài lab dùng 01 máy Windows 7 thực hiện công tác sao lưu và phục hồi dữ liệu

Các bước thực hiện:

A. Cấu hình Reconfiguring a Backup

B. Tạo đĩa phục hồi hệ thống

C. Cấu hình bảo vệ hệ thống

D. Tạo điểm phục hồi

E. Kiểm tra



Xem chi tiết...


LEVEL 2 - LAB 4: CÀI ĐẶT WINDOWS 7 TỰ ĐỘNG
(WINDOWS 7 UNATTENDED SETUP)


I. GIỚI THIỆU

Bài lab thực hiện các bước chuẩn bị và tiến hành cài đặt tự động Windows 7

Các bước thực hiện:

A. CHUẨN BỊ: Thực hiện trên máy Windows 7
1. Cài đặt Windows Automatic Installation Kit (Windows AIK).
2. Dùng Windows AIK tạo unattended setup answer file.
3. Tạo đĩa DVD cài đặt tự động.

B. CẢI ĐẶT TỰ ĐỘNG: Thực hiện trên một máy chưa cài đặt hệ điều hành.



Xem chi tiết...
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
C. CẤP ĐỘ EXPERT
LEVEL 3 - LAB 1: CÀI ĐẶT WINDOWS 7 TỰ ĐỘNG
QUA MẠNG


I. GIỚI THIỆU

Bài lab thực hiện các bước chuẩn bị và tiến hành cài đặt tự động Windows 7 trên hàng loạt máy mục tiêu.

Để thực hiện bài lab, cần có 03 máy cùng nối vào 01 switch:
- 01 máy Windows Server 2008 R2 đã nâng cấp domain controller
- 01 máy Windows 7
- 01 máy mục tiêu chưa cài đặt hệ điều hành.
- Cấu hình IP của Windows Server 2008 R2:
+ Ip Address: 192.168.1.254
+ Subnet Mask: 255.255.255.0
+ Preferred DNS : 192.168.1.254

Các bước thực hiện:

A. CHUẨN BỊ: Thực hiện trên máy Windows 7
1. Cài đặt Windows Automatic Installation Kit (Windows AIK).
2. Dùng Windows AIK tạo unattended setup answer file.
3. Tạo đĩa DVD cài đặt tự động.

B. CẤU HÌNH WINDOWS DEPLOYMENT SERVICES SERVER: Thực hiện trên DC
1. Cài đặt & cấu hình DHCP server
2. Cài đặt Windows Deployment Services server
3. Cấu hình Windows Deployment Services server
4. Cấu hình các image
5. Bổ sung cấu hình install image & cấu hình server

C. CÀI ĐẶT TỰ ĐỘNG QUA MẠNG: Thực hiện tại PC mục tiêu



Xem chi tiết...


LEVEL 3 - LAB 2: BRANCHCACHE


I. GIỚI THIỆU
Đối với một hê thống mạng công ty có nhiều chi nhánh, các user tại văn phòng chi nhánh thường xuyên truy cập dữ liệu đến các Server tại trụ sở chính thông qua đường truyền WAN. Khi số lượng truy cập quá nhiều trong cùng thời điểm thì dẫn đến tốc độ truy cập chậm hoặc truy cập thất bại.

BranchCache được phát triển nhằm giải quyết vấn đề nêu trên. BranchCache là 1 tính năng mới trong Windows Server 2008 R2 và Windows 7, có chức năng giảm thiểu lưu lượng truy cập file, lưu lượng truy cập website hoặc tăng tốc độ truy cập của các ứng dụng thông qua đường truyền WAN khi người dùng tại chi nhánh truy cập đến server tại văn phòng chính.

Bài lab này trình bày cách triển khai Branch Cache theo mô hình Distributed Cache

Các bước thực hiện:

A. CẤU HÌNH SERVER WINDOWS SERVER 2008 R2
1. Add feature Branch Cache
2. Cấu hình File server hỗ trợ Branch cache
3. Dùng policy để cấu hình BranchCache server
4. Cấu hình BranchCache trên shared folder

B. CẤU HÌNH BRANCHCACHE TRÊN CLIENT WINDOWS 7

C. KIỂM NGHIỆM: Client chép dữ liệu & giám sát tại Server
1. Cấu hình monitor counter tại server
2. Client chép dữ liệu và giám sát tại server



Xem chi tiết...


LEVEL 3 - LAB 3: VPN RECONNECT

I. GIỚI THIỆU

VPN Reconnect là một tính năng kết nối VPN mới được phát triển trên Windows 7 và Windows Server 2008 R2.

Thông thường khi thực hiện kết nối VPN qua internet, nếu vì một lý do nào đó mà kết nối internet bị gián đoạn thì kết nối VPN sẽ chấm dứt và ngưới dùng buộc phải kích hoạt lại kết nối VPN.

Kết nối VPN reconnect từ client Windows 7 đến server Windows Server 2008 R2 có khả năng tự động tái kết nối ngay lập tức mà không cần bất cứ sự can thiệp nào từ người dùng

Các bước thực hiện:

A. CẤU HÌNH SERVER
1. Xây dựng Enterprise Root Certification Authority
2. Chuẩn bị certificate template để cấp cho VPN server
3. Cấu hình certificate cho VPN server
4. Export certificate của Certification Authority
5. Tạo user account & cấp quyền kết nối VPN
6. Cấu hình VPN server


Xem chi tiết...

nhatnghe
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Chuyển đổi giao diện Windows từ XP sang Windows Seven

:hon:

Các bạn nào đang xài XP hoặc muốn cài Win 7 mà không đủ điều kiện thì các bạn có thể tải phần mềm này về :

Bạn có thể tải về miễn phí tại 2 địa chỉ sau (21.2MB)

+ Link Rapidshare
Mã:
[URL]http://rapidshare.com/files/127538280/Windows_Se7en_Transformation_Pack.rar[/URL]


+ Link Megaupload
Mã:
[URL]http://www.megaupload.com/?d=DOHKOZT3[/URL]


W7.jpg

Sau khi tải về bạn tiến hành khởi động lại máy và cho chạy ở chế độ Safe Mode. Quá trình cài đặt diễn ra rất giống với các phiên bản của Windows Vista Transformation Pack như đã giới thiệu ở những số báo trước.


Điểm đáng chú ý của WSTP là bạn hoàn toàn có thể cài đặt một cách dễ dàng trên các phiên bản XP mà không cần thiết phải có cấu hình máy cực cao như của Windows Seven. Sau khi cài đặt giao diện của Windows XP của bạn sẽ được biến trở thành giao diện của Windows Seven một cách rất ấn tượng với nhiều gadget tuyệt vời.

Các menu của XP sẽ hoàn toàn thay đổi và không hề giống như của Windows Vista. Nếu bạn đang sử dụng Windows Vista muốn chuyển sang giao diện của Windows Seven bằng phần mềm này thì theo khuyến cáo của nhà sản xuất là không hề được vì phần mềm chỉ được thiết kế cho nền XP.

Chiếc đồng hồ của WSTP có rất nhiều lựa chọn chứ không như của Windows Vista phải đứng sang một góc bên phải. Mặt khác cũng như những phiên bản khác WSTP cung cấp cho bạn khả năng thông báo tiến trình hoạt động của CPU và Ram trên desktop cho bạn xem.

Đặc biệt hơn nữa mà WSTP đem lại là công cụ chơi nhạc cũng được đưa vào là một Gadget giúp bạn chơi được nhiều định dạng nhạc phổ biến hiện nay (định dạng được WMP hỗ trợ).

Ngoài ra còn nhiều điểm thú vị nữa mà WSTP đem lại cho bạn đang chờ bạn khám phá thêm. Chương trình chỉ không hỗ trợ bạn một trong những chức năng tuyệt vời mà Windows Seven đem lại là chức năng điều khiển bằng tay thay cho chuột (vì Windows XP đâu có hỗ trợ chức năng này đâu).

Vậy còn chần chừ gì nữa mà không nhanh tay sắm cho mình WSTP để giải cơn khát Windows Seven khi mà tình hình tài chính chưa đủ để nâng cấp cũng như bản chính thức của nó chưa xuất hiện.



Sau đây là những chức năng mà WSTP thay đổi cho bạn:


+ Visual Style
+ Start Menu
+ StylerTB
+ Pie Dock
+ Wallpapers


STầm
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Tạo file sao lưu toàn bộ hệ thống Win7 & Win Vista

:hon:

Để tạo bản sao của hệ thống giúp khôi phục khi cần thiết cần phải sử dụng phần mềm của bên thứ 3, nổi tiếng nhất là Norton Ghost. Tuy nhiên, ngay trong Windows có tính năng tương tự mà ít người để ý.

Bạn vừa cài đặt mới Windows và thay đổi những thiết lập của nó sao cho phù hợp. Nếu chẳng may hệ thống bị lỗi, sẽ mất rất nhiều thời gian để cài đặt và thiết lập lại, thậm chí còn phải cài lại phần mềm… mất rất nhiều thời gian.

Nhưng với cách thức tạo hình ảnh (image) của hệ thống, bạn có thể khôi phục lại Windows về trạng thái của thời điểm khởi tạo ảnh. Nói một cách đơn giản, hình ảnh (image) của hệ thống là một bản sao, chứa tất cả các thông tin, dữ liệu… có trên ổ đĩa C: (ổ đĩa cài đặt Windows), và có thể sử dụng để khôi phục lại trạng thái Windows khi cần thiết.

Lưu ý: Bạn nên tạo mới 1 hình ảnh của hệ thống ngay sau khi cài đặt Windows để tạo ra một file ảnh nhỏ gọn và khôi phục được nhanh chóng. Sau đó, thường xuyên tiến hành tạo mới các hình ảnh (image) để luôn cập nhật được các phần mềm, dữ liệu và thiết lập của Windows.

:mimcuoi:Dưới đây là cách thức tiến hành.:mimcuoi:

Windows 7: Bạn có thể thực hiện việc tạo hình ảnh cho hệ thống trên mọi phiên bản của Windows 7.

- Click vào Start, chọn ‘Getting Started’ và click vào ‘Back up your files’.

8d8system-img-1.jpg

- Tiếp theo, click vào ‘Creat a system image’.

system-img-2.jpg


- Quá trình sẽ cho phép bạn chọn vị trí để lưu file hình ảnh tạo được. Chọn ‘On a Hard Disk’ để lưu file trên ổ cứng, hoặc ghi ra đĩa (‘On one or more DVDS’) hoặc lưu trên 1 máy tính khác trên mạng nội bộ.

Lưu ý: bạn không nên lưu file trên phân vùng hệ thống (ổ đĩa C: )

system-img-3.jpg

- Bước tiếp theo, bạn sẽ được phép chọn các phân vùng ổ đĩa khác (ngoài ở đĩa C: ) để cùng tạo ảnh đĩa (giúp khôi phục dữ liệu có trên các phân vùng ổ đĩa). Tuy nhiên, việc này sẽ khiến cho file ảnh của bạn có dung lượng lớn hơn.

system-img-4.jpg

- Cuối cùng, quá trình sao lưu và tạo file hình ảnh sẽ được diễn ra. Tùy thuộc vào dung lượng và số lượng ổ đĩa bạn chọn mà thời gian dài ngắn khác nhau.

system-img-5.jpg

- Sau khi quá trình kết thúc, bạn sẽ được yêu cầu tạo đĩa khôi phục hệ thống. Nếu đã tạo đĩa này, bạn nhấn No để bỏ qua, ngược lại, nhấn Yes và thực hiện quá trình ghi đĩa.


system-img-6.jpg

Cách thức sử dụng: Nếu Windows của bạn xảy ra trục trặc mà không thể khắc phục được, sử dụng đĩa khôi phục có ở trên bỏ vào CD-Rom và tiến hành khởi động từ đó.

- Trong quá trình khởi động, chọn mục ‘Windows Setup [EMS Enabled]’

system-img-7.jpg

- Sau khi hoàn tất quá trình khởi động, tại hộp thoại ‘System Recovery Options’, chọn ‘System Image Recovery’, tìm đến file ảnh tạo được ở trên và bắt đầu quá trình khôi phục thuộc tính và dữ liệu của hệ thống.

system-img-8.jpg

Windows Vista: chỉ thực hiện được trên phiên bản Ultimate, Business và Enterprise.

Quá trình thực hiện tương tự như trên Windows 7, bạn click vào nút Start, điền ‘backup’ vào hộp thoại search và chọn ‘Backup and Restore System’.

system-img-9.jpg

Tại cửa sổ hiện ra tiếp theo, bạn sẽ thấy có 2 hình thức sao lưu:
- Back up files: chỉ tiến hành sao lưu dữ liệu trên ổ đĩa.
- Back up Computer: sao lưu toàn bộ dữ liệu, thuộc tính, thiết lập của hệ thống.

system-img-10.jpg



Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, bạn chọn các hình thức sao lưu phù hợp, và tiến hành theo các bước tương tự như trên.



STầm


 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Làm DVD nhanh chóng trên Windows 7

:mimcuoi:

Bạn sử dụng Windows 7 và đang tìm kiếm một tiện ích làm đĩa DVD để có thể xem trực tiếp trên các đầu đĩa DVD thông thường?. Hãy thử sử dụng Windows DVD Maker, một tiện ích sẵn có trên Windows 7.


Windows 7 vừa ra mắt và được Microsoft tích hợp vào đó nhiều các chức năng hữu ích khác nhau, thích hợp cho người dùng phổ thông, trong đó có chức năng Windows DVD Maker, cho phép người dùng nhanh chóng tạo đĩa DVD với đầy đủ Menu và các tùy chọn khác.

Để sử dụng tính năng này, đầu tiên, bạn click vào Start, chọn ‘Windows DVD Maker’ (hoặc điền ‘Windows DVD Maker’ và khung Search rồi chọn từ trên menu).

windows-dvd-maker-1.jpg

Màn hình giới thiệu của DVD Makers hiện ra, đánh dấu vào mục ‘Don’t show this page again’ để màn hình này không hiện ra vào lần sau.

windows-dvd-maker-2.jpg

Tại giao diện chính của tiện ích, bạn chỉ việc nhấn vào nút ‘Add Item’ để thêm vào các file ảnh hoặc đoạn phim mà bạn muốn chứa trên đĩa DVD.

windows-dvd-maker-3.jpg


Nhấn vào Options để thay đổi các thuộc tính của đĩa, như kích cỡ video trình chiếu, menu của DVD…

windows-dvd-maker-4.jpg

Sau khi đã thay đổi các thuộc tính của DVD và thêm vào đầy đủ nội dung, nhấn Next tại giao diện chính để tiếp tục.

Tại bước tiếp theo, nhấn vào Customize menu để thiết lập menu cho DVD hoặc chọn các kiểu menu sẵn có do chương trình cung cấp ở danh sách bên phải.

windows-dvd-maker-5.jpg




Trong trường hợp bạn muốn tạo slideshow trình diễn các hình ảnh, nhấn vào nút Slideshow, chọn ‘Add Music’ để thêm nhạc nền cho video trình diễn, đánh dấu vào mục ‘Change slide show length to match music length’ để độ dài đoạn nhạc khới với độ dài slideshow.

windows-dvd-maker-6.jpg




Bạn có thể nhấn nút Preview để xem trước nội dung đĩa DVD trước khi quyết định ghi nó ra đĩa.

windows-dvd-maker-7.jpg


Trên đây là cách thức để bạn có thể tạo ra đĩa DVD bằng cách sử dụng tiện ích sẵn có trong Windows. Còn rất nhiều các phần mềm chuyên dụng khác cho phép bạn thực hiện điều này, tuy nhiên, đây là cách thức đơn giản và nhang chóng, thích hợp với người dùng phổ thông.


STầm


 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
5 bản Linux có thể thay thế Windows 7

:danhdau:

Windows 7 đang làm mưa làm gió trên thị trường, tuy nhiên để sở hữu phần mềm này người dùng phải trả khoản tiền không nhỏ. Sau đây là 5 bản Linux tốt nhất có thể thay thế Windows 7.

1. Fedora

ImageView.aspx


Fedora 12 sẽ là đối thủ tiềm tàng của Windows 7


Fedora là bản phân phối Linux dựa trên cộng đồng của Red Hat. Đây là một sản phẩm hoàn thiện, với nhiều tính năng vượt trội, xứng đáng nhất với danh hiệu “đối thủ sừng sỏ của Windows 7”. Cùng với hàng loạt tính năng mới hấp dẫn sẽ ra mắt ở thế hệ Fedora 12 (như khả năng quản lý bộ nhớ của nhân thông qua KSM ), đây sẽ là món quà đáng để cộng đồng chờ đợi. Fedora hướng đến người dùng chuyên nghiệp và nếu là những người mới đến với Linux, bạn nên cân nhắc chọn một phiên bản khác phù hợp hơn (chẳng hạn Ubuntu).


2. MEPIS



ImageView.aspx


MEPIS - phù hợp với các hệ thống cấu hình yếu

Không phải là một tên tuổi Linux lẫy lừng, nhưng với những gì MEPIS mang lại, bản phân phối này xứng đáng nhận được sự quan tâm của người dùng. Dựa trên nền tảng Debian, tuy không có những tính năng, bản cập nhật các gói ứng mới nhất- chẳng hạn vẫn sử dụng môi trường KDE 3.5.x- nhưng MEPIS rất ổn định, mạnh mẽ nhất là trên các hệ thống PC cũ.


3. Mint




ImageView.aspx


Mint - giúp Ubuntu “thăng hoa”

Mint không phải là một bản phân phối Linux “ồn ào”, nhưng lại có khá nhiều fan hâm mộ. Lí do là, ngoài những tính năng tốt nhất của Ubuntu (Mint phát triển trên nền tảng Ubuntu), Mint còn được tích hợp sẵn hàng loạt công cụ, tiện ích thường dùng như plug-in trình duyệt, codec, chơi DVD... Hiện tại, các nhà phát triển Mint vẫn đang tiếp tục nỗ lực hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị gốc OEM để có thể sớm đưa Mint thành OS mặc đình, cài sẵn trên netbook, laptop như Ubuntu và SUSE.


4. OpenSUSE



ImageView.aspx


OpenSUSE - OS Linux tốt nhất hỗ trợ các ứng dụng, phần mềm của Windows

Giống như Fedora, OpenSUSE cũng là bản phân phối Linux dựa chủ yếu vào sự đóng góp của cộng đồng. Hiện Novell là hãng phát triển và phân phối OpenSUSE. Nhưng khác với Fedora, OpenSUSE hướng tới những tính năng cơ bản, đặc biệt chú trọng vào sự ổn định của hệ thống. OpenSUSE còn mang các chương trình phát triển trên công nghệ .NET tới Linux, cũng như các ứng dụng khác thân thiện với Windows nhờ vào phần mềm Mono. Một số người dùng cổ vũ cho phong trào phần mềm tự do không hài lòng lắm với tính năng này và “tẩy chay” Novell cũng như OpenSUSE.
Nếu bạn đang sử dụng PC trong môi trường doanh nghiệp, các sản phẩm của Novell cung cấp trên nền Linux là những lựa chọn đáng giá thay thế Windows 7 (chẳng hạn SLED - SUSE Linux Enterprise Desktop).


5. Ubuntu




ImageView.aspx


Ubuntu - bản phân phối Linux nhiều người dùng nhất hiện nay

Phiên bản Ubuntu 9.10 mới nhất cho khả năng xử lý nhanh hơn đáng kể. Hiện hàng loạt đối tác sản xuất PC đã chọn Ubuntu làm hệ điều hành cài sẵn trên netbook, laptop nhằm hạ giá thành sản phẩm. Ubuntu được xem là hệ điều hành thân thiện nhất trong số các bản phân phối Linux hiện nay.
Lưu ý rằng, các bản phân phối Linux đều tuân theo giấy phép mã mở. Bạn sẽ được sử dụng miễn phí, và tuỳ vào nhu cầu có thể trả phí để nhận được sự trợ giúp kĩ thuật khi cần thiết.
TTO
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
7 tiện ích miễn phí cho Windows 7

:dangyeu:

Tuy Windows 7 vừa mới được phát hành, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn không thể tìm thấy những tiện ích miễn phí để tinh chỉnh hệ thống, bổ sung các tính năng hay phần mềm giúp bạn nâng cấp trơn tru từ Windows XP hoặc Vista.

Microsoft Security Essentials

ab6Security%20Essential.jpg


Giống như phiên bản tiền nhiệm của nó, Windows 7 không được trang bị công cụ chống phần mềm độc hại như virus và spyware. Bạn có thể trả tiền đề mua các dịch vụ của McAfee hay Symantec, nhưng tại sao lại phải bận tâm với điều này khi Microsoft Security Essentials cung cấp bảo vệ vững chắc cho máy tính tại nhà, và nó hoàn toàn miễn phí. Nếu bạn thích phần mềm bảo mật của bên thứ ba, bạn cũng có thể dùng AVG Anti-Virus Free Edition để thay thế.

Ninite
6c0Ninite.jpg


Để nâng cấp từ Windows XP lên Windows 7, người dùng phải cài đặt mới hoàn toàn lại hệ thống và sau đó lại phải đối mặt với quá trình cài lại các ứng dụng, tiện ích. Tại sao ta không cài đặt toàn bộ các phần mềm miễn phí hay mã nguồn mở cùng một lúc? Tiện ích Ninite sẽ giúp bạn làm việc này.
Trước tiên, hãy vào trang web Ninite và chọn các chương trình bạn muốn (ví dụ, Firefox, iTunes, và Skype). Tiếp theo, tải Ninite về và Ninite sẽ tự động cài đặt các ứng dụng mà bạn đã chọn.
Windows Live Photo Gallery



Để giữ cho Windows 7 nhẹ và nhanh, tránh các hiện tượng làm chậm hệ thống như Vista - Microsoft đã bỏ bớt một vài tiện ích trong hệ điều hành mới. Một trong những ứng dụng rất nên tải về và cài thêm là Photo Gallery – một trình quản lý, biên tập ảnh miễn phí, dễ sử dụng và cho phép tải lên mạng để chia sẻ như Picasa của Google nhưng với dung lượng lưu trữ cho phép lên tới 25GB của Skydrive (miễn phí).

Windows Easy Transfer

Easy%20Transfer.jpg


Khi muốn cài đặt Windows 7 mà không nâng cấp trực tiếp được từ XP hoặc Vista thì người dùng sẽ phải đối mặt với việc phải cài lại toàn bộ ứng dụng. Để khắc phục tình trạng này, người dùng nên tải tiện ích Windows Easy Transfer để sao lưu toàn bộ các cấu hình ứng dụng và hệ thống của XP hoặc Vista để cập nhật vào hệ thống Windows 7 sau khi được cài mới. Windows Easy Transfer có thể sao lưu cấu hình, ứng dụng vào một ổ USB, đĩa quang hoặc một ổ đĩa mạng.
Windows Ultimate Tweaker v2


Đây là một công cụ tùy chỉnh hệ thống miễn phí cung cấp hàng chục các tùy chọn cấu hình cho giao diện người dùng, mạng, bảo mật, và thiết lập hệ thống. Nếu bạn muốn cá nhân hóa Windows 7, ứng dụng này là dành cho bạn.

Image Resizer PowerToy Clone

Image%20Resizer.jpg


Khi cài đặt tiện ích này, nếu kích chuột phải vào một hoặc nhiều hình ảnh đã chọn trong Windows Explorer, người dùng có thể chỉnh ảnh theo bốn kích cỡ: nhỏ (640 by 480); trung bình (800 by 600); lớn (1024 x 768); hoặc máy tính cầm tay (240 by 320). Người dùng cũng có có thể tạo ra các kích cỡ tùy chỉnh của riêng mình.

Windows 7 Upgrade Advisor


Trước khi nâng cấp lên Windows 7, bạn nên tải và chạy tiện ích này. Tiện ích này sẽ quét máy tính của bạn để xem liệu máy của bạn có sẵn sàng cho Windows 7 không. Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề gì như bộ nhớ không đủ, phần cứng không tương thích hay phần mềm đã lỗi thời – phần mềm này sẽ cho bạn biết trong một bản báo cáo tóm tắt.

PcWorld
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Khắc phục 10 lỗi trên Windows 7

:ngammieng:

Windows 7 nhanh hơn Vista, với nhiều tính năng thú vị, giao diện đẹp mắt, nhưng không hẳn đã thật sự hoàn hảo. Sau đây là 10 lỗi thông thường và cách khắc phục.


ImageView.aspx



Windows 7 tương đối hoàn hảo, nhưng có thể bạn vẫn sẽ gặp phải những trục trặc nho nhỏ



1. Không tìm thấy ổ DVD
Trong một số trường hợp, có thể Windows 7 sẽ không tìm thấy ổ đĩa DVD, ngay cả khi bạn thấy thông tin trên BIOS và đã sử dụng driver chuẩn.


Giải pháp sau đây sẽ khắc phục lỗi này: chạy lệnh REGEDIT:
Tới nhánh: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTE\CurrentControlSet\Control\Class\ và xóa cả UpperFilters và LowerFilters bên phía phải.


Nếu vẫn chưa có gì thay đổi, hãy thử đổi tên ổ đĩa. Nhấp vào Start, nhập Disk Management và chọn liên kết "Create and format hard disk partitions". Nếu ổ đĩa quang hiển thị, hãy nhấp chuột phải, chọn Change Drive Letter and Paths, chọn Change và nhập tên mới. Nếu ổ đĩa quang hiển thị trên Explorer, bạn chỉ cần lặp lại quá trình đổi tên ổ đĩa như trên. Trong trường hợp ổ đĩa DVD không hiển thị, hãy khởi động lại máy và mọi chuyện sẽ được giải quyết.


2. Aero không hoạt động

Nếu Windows 7 vẫn chưa “khoe sắc”, có lẽ do hệ thống chưa bật giao diện Aero. Hãy nhấp vào Start, gõ Aero, chọn liên kết "Find and fix problems with transparency and other visual effects", và nhấp vào Next để chạy trình thuật sĩ phân tích chữa lỗi liên quan tới giao diện Aero. Nếu trình thuật sĩ này vẫn chưa khắc phục được lỗi, bạn nên cài đặt lại gói driver mới nhất của hệ thống phần cứng hỗ trợ xử lý đồ họa.
Một số tính năng của giao diện Aero có thể bị tắt trên Registry. Chẳng hạn nếu Aero Peek không làm việc, bạn hãy gọi REGEDIT, chọn nhánh: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\DWM và đặt giá trị EnableAeroPeek thành 1.


3. Trục trặc với Aero Snap

Tính năng mới hỗ trợ di chuyển và thay đổi kích cỡ các cửa sổ trên Windows 7 nhận được đánh giá khá cao của người dùng. Nhưng rất có thể bạn sẽ gặp phải tình trạng các cửa sổ di chuyển xung quanh không như mong muốn, do tính năng Aero Snap hoạt động trục trặc, lúc này chỉ cần tắt chúng đi trong giây lát.


Mở Control Panel, chọn Ease of Access, mở "Change how your mouse works" (thay đổi cách xử lý của chuột) hoặc "Change how your keyboard works" (thay đổi cách xử lý của bàn phím). Tiếp đến chọn phần "Make it easier to manage windows", đánh dấu kiểm "Prevent windows from being automatically arranged when moved to the edge of the screen", nhấp OK và các cửa sổ chương trình sẽ không còn di chuyển lộn xộn cho đến khi bạn đặt lệnh cụ thể.


4. iPhone không đồng bộ với Windows 7




ImageView.aspx


Một lỗi chưa được xác định: hệ thống nhận ra iPhone/iPod Touch nhưng không thể kết nối với thiết bị

Không ít người dùng iPhone than phiền về tình trạng trục trặc khi đồng bộ iPhone với hệ điều hành Windows mới, đặc biệt là phiên bản 64 bit, sử dụng chipset P55. Hệ điều hành vẫn nhận ra iPhone, nhưng iTunes lại thông báo không thể kết nối vì một lỗi chưa được xác định (0xE8000065).


Bạn có thể chữa lỗi này bằng cách tắt hệ thống quản lý USB. Vào Start, gõ DEVMGMT.MSC và nhấp Enter để chạy Device Manager. Sau đó, click View > Devices By Type. Mở Universal Serial Bus, nhấp chuột phải và chọn USB Root Hub. Chọn Properties > Power Management và xóa "Allow the computer to turn off this device to save power".
Khởi động lại PC để hoàn tất.


5. Giao diện Windows 7 thay đổi các biểu tượng của bạn

Windows 7 mang đến rất nhiều giao diện đẹp mắt. Người dùng còn có thể chọn và tải về trên trang web của Microsoft. Tuy nhiên, khi cài đặt rất có thể bạn sẽ gặp phải một số vấn đề về hiệu ứng. Nếu trước đó bạn đã thay đổi biểu tượng của hệ thống như Computer hay Recycle Bin, lúc này chúng có thể sẽ biến mất, thay thế bằng biểu tượng tương ứng có trong các gói giao diện.
Để tránh điều này, bạn click chuột phải vào một điểm trống nào đó trên màn hình nền. Chọn Personalize > Change Desktop Icons, bỏ chọn hộp kiểm "Allow themes to change desktop icons", nhấp OK. Các biểu tượng của bạn sẽ được giữ lại. Lúc này, muốn thay đổi bạn sẽ phải thực hiện từng bước một bằng các thao tác cài đặt thông số.


6. Trục trặc với Taskbar

Nhiều người dùng không hài lòng lắm với thanh tác vụ của Windows 7, nhất là các nút, khó có thể nhanh chóng phân biệt đâu là biểu tượng của một chương trình đang chạy, đâu là một shortcut được giữ. Có một cách dễ dàng để khôi phục các nút trên thanh tác vụ chuẩn, đó là nhấp chuột phải vào Taskbar, chọn Properties, đặt giá trị của Taskbar Buttons thành "Never combine" (không gộp các nút) hay "Combine when taskbar is full" (chỉ gộp các nút khi thanh taskbar đã sử dụng hết không gian).


Bạn còn có thể khôi phục thanh công cụ Quick Launch cũ bằng một vài click chuột. Nhấp chuột phải vào Taskbar, chọn Toolbars > New Toolbar, gõ %userprofile%\AppData\Roaming\Microsoft\Internet Explorer\Quick Launch vào hộp thư mục và click Select Folder. Thanh công cụ Quick Launch sẽ hiển thị trở lại, bạn có thể di chuyển và thay đổi kích cỡ theo ý muốn.


7. Mất các thư mục hệ thống trên Explorer

Click vào Start > Computer trên Windows 7, bạn sẽ thấy các thư mục hệ thống như Control Panel và Recyle Bin không hiển thị trên khung phía trái của Explorer. Để khắc phục, bạn có thể click vào Tools > Folder Options, chọn “Show all folders”, nhấp OK và các thư mục hệ thống quan trọng nhất sẽ hiển thị trở lại.


8. Thiếu các ứng dụng mở rộng thường có trên Windows


ImageView.aspx


Chọn ứng dụng muốn cài với gói Windows Live Essential
Quá trình cài đặt Windows 7 diễn ra khá nhanh chóng và chiếm dụng không quá nhiều không gian ổ đĩa như bạn tưởng tượng. Tuy nhiên, một số ứng dụng quen thuộc trên các phiên bản Windows trước như Mail, Movie Maker, Photo Gallery… đã bị loại bỏ. Thay vào đó bạn phải tải về và cài đặt gói ứng dụng mở rộng Windows Live Essential.
Mặc dù vậy, quá trình cài đặt Live Essential có thể khiến bạn phải chào đón những chương trình không mong muốn như Active X, hỗ trợ tải dữ liệu lên Windows Live SkyDrive hay Windows Live Sign-In Assistant, ứng dụng hỗ trợ chuyển đổi giữa các tài khoản Windows Live. Do đó, nếu bạn chỉ sử dụng một tài khoản Live duy nhất và không có ý định dùng Live SkyDrive, hãy gỡ bỏ chúng một cách an toàn bằng cách vào Control Panel Uninstall A Program.


9. Quá nhiều minidumps

Theo mặc định, Windows 7 lưu 50 tập tin minidump gần đây nhất (các ảnh bộ nhớ được lưu lại khi PC bị lỗi và tắt đột ngột). Nếu bạn không hứng thú với tính năng này, các tập tin minidumps sẽ trở thành “gánh nặng” cho ổ đĩa.
Để giải quyết, bạn hãy chạy REGEDIT, chọn nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\CrashControl và đặt giá trị cho MiniDumpsCount thành 1.
Windows sẽ chỉ lưu lại một tập tin minidump duy nhất để giải phóng ổ đĩa.


10. Các định dạng tập tin ẩn
Để hiển thị các định dạng tập tin (theo mặc định là ẩn), bạn chỉ cần chạy Explorer và click vào Tools > Folder Options > View.


Xóa "Hide extensions for known file types" để hiển thị định dạng tập tin, giảm rủi ro khi sử dụng, vì những tập tin giả mạo như virus.txt.exe có thể đánh lừa bạn.


Nếu bạn đang gặp trục trặc với virus, hãy gọi Explorer và chọn "Show hidden files and folders” cũng như bỏ chọn "Hide protected operating system files", để dễ dàng xác định “danh tính” của virus đang phá hoại.
TTO
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Xử lý tình huống cài Windows 7 bị lỗi

:bimat:

Việc cài đặt Windows luôn là một thách thức đối với người dùng, kể cả những người dùng có kinh nghiệm. Điều này đặc biệt khó khăn đối với những hệ điều hành mới.

Trên thực tế, có nhiều lý do khiến cho việc cài đặt hệ điều hành của Microsoft gặp trục trặc. Tuy nhiên bạn không nên để một vài lần cài hỏng làm mất đi quyết tâm trải nghiệm những nét mới mẻ trong hệ điều hành mới nhất của Microsoft – Windows 7. Dưới đây là một số cách giúp bạn khôi phục lại hệ thống trong trường hợp cài đặt Windows 7 bị lỗi.


Có nhiều lý do khiến cho việc cài Windows 7 gặp trục trặc điển hình như mất điện, phần cứng có vấn đề. Tuy nhiên bất kể thế nào, bộ cài của Windows 7 có thể tự khởi động lại và cố gắng hoàn tất tác vụ với một số thao tác hỗ trợ từ phía người dùng.
Một số vấn đề phần cứng có thể ảnh hưởng tới việc cài đặt Windows 7 ví dụ như hệ thống RAID (đang ngày càng thông dụng do giá ổ cứng rẻ và bo mạch chủ tích hợp sẵn bộ điều khiển). Trong trường hợp bạn có RAID trên máy, hãy tháo hết các ổ RAID và chỉ để lại ổ cài hệ điều hành. Sau đó tiến hành cài lại Windows trước khi cắm các ổ RAID trở lại hệ thống.


Với các máy có cấu hình dạng phổ thông (không có gì đặc biệt), mỗi khi Windows 7 gặp trục trặc cài đặt, bạn hãy thử tắt máy đi, bật lại. Sau đó thiết lập cho nó khởi động từ đĩa cài (từ trong BIOS bằng cách nhấn Del). Khi được yêu cầu nhấn phím, bạn nhấn một phím bất kì để kích hoạt lại bộ cài đặt. Sau một khoảng thời gian ngắn, bạn sẽ có màn hình quản lý khởi động (Boot Manager).



itGatevn_SG_2009110701.jpg

Từ điểm này, những lựa chọn mà bạn sẽ nhận được tùy thuộc vào việc quy trình cài đặt trong lần đầu tiên bị hỏng đã tiến được tới đâu. Nếu như chỉ mới bắt đầu, bạn sẽ thấy tùy chọn cho phép tiếp tục cài đặt Windows 7 (Resume Windows 7 Setup). Trong khi nếu bạn đã tiến xa hơn (gần xong việc cài đặt) thì lựa chọn hiện ra sẽ là Windows 7. Cho dù bạn thấy cái nào, hãy chọn nó. Khi đó, việc cài đặt sẽ chậm hơn chút ít do bộ cài phải tự tạo lại các tập tin hỗ trợ nhưng chỉ sau vài phút, quy trình cài hệ điều hành sẽ được tiếp tục.

Nếu trục trặc vẫn tái diễn, bạn hãy xem xét cấu hình phần cứng để xem liệu có thành phần nào quá kì lạ hoặc hiếm đang kết nối không. Nếu như máy của bạn là loại thông dụng, hãy thử tháo webcam, máy in, máy quét… bởi những thứ này cũng có khả năng gây trục trặc cho việc cài đặt Windows 7. Sau khi đã gỡ bỏ hết các thiết bị ngoại vi, bạn hãy cài lại lần nữa xem tình hình có khá khẩm hơn không. Nếu trục trặc vẫn xảy ra, bạn tiếp tục tháo hết mọi thứ bên trong thùng máy trừ đĩa cứng bạn định cài Windows, ổ DVD và card đồ họa. Nói cách khác, hãy tháo hết những thứ có thể, chỉ để lại những thành phần cốt lõi của một chiếc máy tính mà thôi.


Việc cài đặt sẽ phải tử tế từ lúc này. Tuy nhiên nếu vẫn không được, bạn hãy khởi động lại. Sau đó chọn Repair từ màn hình cài đặt rồi chọn tiếp Startup Repair. Thao tác này sẽ yêu cầu bộ cài Windows 7 sắp xếp lại các tập tin và cho phép bạn khởi động trở lại vào hệ thống.


Phép thử cuối cùng là bạn format lại toàn bộ đĩa cứng rồi bắt đầu lại từ đầu. Thao tác gồm khởi động máy, chọn khởi động từ DVD, để cho bộ cài Windows 7 nạp và chọn Install. Trong khi cài, bạn chọn Custom Install và làm theo các bước hướng dẫn cho tới khi tùy chọn format đĩa cứng hiện ra. Nếu ngay cả cách này cũng không giúp cho việc cài đặt Windows 7 hoàn tất thì rõ ràng phần cứng của máy bạn đã có vấn đề. Khi này, vấn đề đã chuyển sang hướng khác.


STầm
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Tạo điểm truy cập Wi-Fi miễn phí trên laptop Windows 7

:nghingo:

Để phát sóng Wi-Fi, người dùng cần một Access Point, nhưng nhờ sự ra đời của phần mềm Connectify, họ không còn phải tốn tiền mua thiết bị nữa.

Connectify, tiện ích miễn phí đang trong giai đoạn thử nghiệm, là cách đơn giản để biến laptop chạy Windows 7 thành Wi-Fi Access Point thực thụ, cho phép các thiết bị khác cùng kết nối Internet.
- Sau khi cài đặt, biểu tượng của chương trình sẽ nằm trên khay hệ thống.



itgatevn_30067651250.jpg



- Click vào biểu tượng và chọn đường kết nối Internet muốn chia sẻ.
- Khởi tạo tên và mật khẩu của mạng không dây muốn chia sẻ.
- Nhấn nút Internet Sharing để kích hoạt mạng Wi-Fi từ laptop.


itgatevn_30068120000.jpg



Sau đó, các thiết bị hỗ trợ Wi-Fi khác như laptop, điện thoại di động chỉ cần thực hiện kết nối theo cách thông thường và điền đúng mật khẩu ở trên.


vnexpress


 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Gom ứng dụng Windows 7 về một mối

:cau:

Tự mình nắm bắt và kiểm soát tất cả ứng dụng của Windows 7 dường như là việc bất khả thi nhưng với Windows 7 in a Box sẽ giúp bạn biến điều không thể thành có thể.

Không chỉ tập hợp tất cả ứng dụng (bao gồm cả các ứng dụng ẩn) của Windows 7 về một mối, Windows 7 In a Box (IAB) còn cho phép bạn truy cập nhanh các thư mục then chốt của hệ thống cũng như cửa sổ cấu hình quan trọng của Internet Explorer 8.



Tải miễn phí Windows 7 in a Box tại đây hay từ MediaFire, dung lượng bé “hạt tiêu” (122KB). Sau đó, bạn chỉ việc giải nén và chạy file Windows 7 in a Box.exe để mở giao diện chính của chương trình.
Bài này minh họa Windows 7 in a Box trên Windows 7 Ultimate 32-bit.




ImageView.aspx



22 chức năng của Windows 7 trong menu Functions

1. Chọn menu Functions, bạn sẽ thấy 22 dòng lệnh để mở nhanh 22 chức năng thường dùng của Windows 7 Ultimate: Logoff, Restart, Shutdown, Power Options, Hibernate Now, Content Advisor (một tính năng của Internet Explorer 8), Stored Usernames and Passwords (chứa đựng tài khoản của các dịch vụ Microsoft mà bạn từng đăng nhập), Regional and Language Options, Printer Management Folder, Printer User Interface, Ease of Access Center, Forgotten Password Wizard (tạo đĩa reset mật khẩu Windows 7), Map Network Drive Wizard....



2. Menu Folders giúp bạn truy cập nhanh 35 thư mục và hộp thoại quan trọng (bao gồm những thư mục ẩn với đường dẫn rất dài dòng): Fonts, History, Cookies, Desktop, Favorites, Common (gồm chín thư mục), Windows, Folder Options (chứa ba đường dẫn mở ba thẻ General, Search và View), Local Application Data....



3. Menu Internet Settings tích hợp 14 dòng lệnh để mở cửa sổ thiết lập Internet cho Windows 7 cùng các tính năng của Internet Explorer 8, bao gồm: Netstat, NS Lookup (chẩn đoán thông tin DNS của một domain), Internet Options (gồm 7 lệnh mở nhanh bảy thẻ trong hộp thoại Internet Options của Internet Explorer 8)...


4. Menu Programs chứa 39 chương trình có sẵn của Windows 7 Ultimate, bao gồm: Paint, Narrator (đọc tên những ứng dụng mà bạn đang di chuyển đến và thao tác vừa thực hiện, bằng tiếng Anh), Notepad, Wordpad, Calculator, XPS Viewer (xem và chỉnh sửa file XPS), Sticky Notes, Snipping Tool, Character Map (chèn những kí tự đặc biệt vào văn bản), On Screen Keyboard (bàn phím ảo).
Ngoài ra, trình đơn này còn có thêm nhiều chương trình như: Private Character Editor (hỗ trợ tạo ra các ký tự đặc biệt), Authorization Manager (kiểm soát chính sách truy cập, cung cấp giải pháp để mở rộng các ứng dụng web), Certificates (theo dõi tất cả chứng chỉ của Windows 7 Ultimate), NAP Client Configuration (kiểm soát các xử lý tài khoản trong mạng của máy khách), Print Management, People near me (nhận dạng những người dùng chung máy tính gần nhất)....



5. Tại menu Tools, bạn có thể tìm thấy 29 công cụ đáng giá của Windows 7 Ultimate: Disk Cleanup, Task Manager, Registry Editor, Device Manager, Resource Monitor (theo dõi trạng thái tài nguyên hệ thống bị chiếm dụng), Performance Monitor (biểu đồ hiệu suất làm việc của Windows 7), Windows Memory Diagnostics Tool (chuẩn đoán lỗi bộ nhớ), IE Express Packager (trình tạo file nén dạng tự chạy), Install a Program from the Network (cài đặt chương trình có trong mạng cục bộ)....



ImageView.aspx


29 công cụ của Windows 7 trong menu Tools

6. Menu Settings hỗ trợ truy xuất nhanh 23 cửa sổ quan trọng: Control Panel, Screen Saver, Personalization, Modem Options, Sound Properties, Mouse Properties, Screen Resolution, Keyboard Properties, User Account Control, Display Control Panel,Clear the Clipboard, Parental Controls, Check for Update....


TTO
 

Nguyen_HSU

Thanh viên kỳ cựu
Tạo key bảo mật cho mạng Wifi trong Windows 7

:phandoi:

Đôi khi dữ liệu và thông tin cá nhân trên mạng Wifi có thể bị truy cập trái phép nếu những người dùng bên ngoài có thể bắt được tín hiệu mạng Wifi nội bộ. Hậu quả có thể dẫn đến những vụ trộm thông tin cá nhân và những hành vi xấu khác.


Một key hay mật khẩu bảo mật mạng có thể giúp người dùng bảo vệ mạng Wifi trước kiểu truy cập trái phép này.

Tiến trình tạo key bảo mật mạng rất đơn giản, chúng ta chỉ cần thực hiện theo hướng dẫn của wizard Set Up a Network.

Để khởi chạy wizard Set Up a Network, click vào menu Start | Control Panel, hoặc nhập network vào hộp Search, nhấn Enter. Sau đó click vào Network and Sharing Center | Set up a new connection or network | Set up a new network.

Lưu ý:

networksecurity.jpg


Chúng ta không nên sử dụng Wired Equivalent Privacy (WEP) làm phương thức bảo mật mạng Wifi, thay vào đó nên sử dụng Wifi Protected Access (WPA hay WPA2) vì khả năng bảo mật của nó mạnh hơn rất nhiều.

Nếu WPA hay WPA2 không hoạt động chúng ta cần thay thế Adapter mạng bằng một Adapter khác có khả năng vận hành với WPA hay WPA2. Ngoài ra, tất cả các thiết bị mạng, máy tính, router, và điểm truy cập phải hỗ trợ WPA hay WPA2.

Các phương pháp mã hóa của mạng Wifi

Hiện có ba phương thức mã hóa mạng Wifi, gồm: Wifi Protected Access (WPA và WPA2), WEP và 802.1x. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hai phương thức Wifi Protected Access và WEP. Do phương thức 802.1x thường được áp dụng cho mạng doanh nghiệp nên sẽ không được nhắc đến ở đây.

Wifi Protected Access (WPA và WPA2)

WPA và WPA 2 yêu cầu người dùng cung cấp một key bảo mật để thực hiện kết nối. Khi key này đã được xác thực, mọi dữ liệu mới được gửi đi giữa các máy tính hay thiết bị, và điểm truy cập này sẽ được mã hóa.

Có hai phương pháp thẩm định quyền WPA, gồm WPA và WPA2. Nếu có thể, tốt nhất nên sử dụng WPA2 bởi vì đây là phương pháp bảo mật nhất. Hầu hết mọi Adapter Wifi mới đều hỗ trợ WPA và WPA2, tuy nhiên một số Adapter cũ chưa hỗ trợ công nghệ này. Trong WPA-Personal và WPA2-Personal, mỗi người dùng được được trao cùng một mật khẩu. Đây là chế độ nên áp dụng cho mạng gia đình. WPA-Enterprise và WPA2-Enterprise được thiết kế để sử dụng với máy chủ thẩm định quyền 802.1x giúp phân phối các key khác nhau cho mỗi người dùng. Phương pháp này thường được sử dụng trong những mạng doanh nghiệp.

Wired Equivalent Privacy (WEP)

WEP là một phương pháp bảo mật mạng truyền thống hiện vẫn được hỗ trợ cho các thiết bị cũ, tuy nhiên phương pháp này không còn là sự lựa chọn hàng đầu khi bảo mật mạng. Khi WEP được kích hoạt, người dùng có thể cài đặt một key bảo mật mạng. Key này sẽ mã hóa dữ liệu được gửi đi giữa các máy tính qua mạng này. Tuy nhiên, khả năng bảo mật của WEP lại rất dễ bị qua mặt.

WEP bao gồm hai loại: Open system authentication (OSA - thẩm định hệ thống mở) và Shared key authentication (SKA - thẩm định key chia sẻ). Cả hai loại này đều không có khả năng bảo mật mạnh, tuy nhiên OSA vẫn có khả năng bảo mật cao hơn so với SKA. Với hầu hết máy tính hỗ trợ Wifi và các điểm truy cập Wifi, key của SKA giống như key mã hóa tĩnh của WEP, đây là key mà người dùng sử dụng để bảo mật mạng. Một người dùng nào đó có thể lấy thông báo của một tiến trình thẩm định key chia sẻ thành công có thể sử dụng các công cụ phân tích để xác định key của SKA, sau đó xác định được key mã hóa WEP tĩnh. Khi đó người dùng này sẽ có toàn quyền truy cập vào mạng. Vì lí do này, Windows 7 không hỗ trợ khả năng cài đặt tự động mạng sử dụng SKA của WEP.

Nếu không chú ý tới điều này và vẫn muốn sử dụng SKA của WEP, chúng ta có thể thực hiện các bước sau để tạo thủ công một profile mạng sử dụng SKA của WEP:

1. Trước tiên, mở Network and Sharing Center bằng cách vào menu Start | Control Panel | Network and Sharing Center.

2. Click vào liên kết Set up a new connection or network.

3. Click tiếp vào liên kết Manually connect to a wireless network. Nhấn Next trên wizard xuất hiện.

pic1.jpg

4. Trên trang Enter information for the wireless network you want to add, lựa chọn WEP cho Security type.

pic2.jpg

5. Nhập những thông tin yêu cầu còn lại trên trang rồi nhấn Next.

6. Click vào nút Change connection settings.

7. Chọn tab Security trên hộp thoại xuất hiện. Tại đây nhấn nút Shared.

8. Click OK rồi click tiếp Close.

QuanTriMang
 

Bình luận bằng Facebook

Similar threads

Similar threads

Similar threads

Top