[IT] Tổng hợp thủ thuật Word

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#1
[FONT=.VnArialH]Thủ thuật trong Word[/FONT]

Bảo vệ đôi mắt của bạn

Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trong MS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó.

Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn. MS Word có một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng.

Bạn có thể làm như sau: vào Tools\Options..., chọn thẻ General trong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ. Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen.

Khắc phục lỗi nhảy cách chữ có dấu

- Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”...

Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là... tự nhiên.

Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools\Options... từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence and word spacing automatically và nhấn OK hai lần.

Bây giờ, bạn hãy gõ lại và sẽ không còn gặp lỗi các chữ nhảy cách nữa.

Xóa Password trong Word-Excell
Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?
Phần mềm miễn phí có tên Free Word and Excel password recovery (FWEpr) sẽ là câu trả lời. Dung lượng chương trình chỉ 236 KB, tải về từ địa chỉ
, tương thích với Windows 2000 trở lên. Máy tính phải được cài .NET Framwork (tải miễn phí tại website của hãng Microsoft).

Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

- Thẻ Welcome: Giới thiệu tổng quan về chương trình và địa chỉ website.

- Thẻ Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).

- Thẻ Dictionary recovery: Được sử dụng nếu trước đó chúng ta có một file dạng text (*.txt) ghi nhớ mật khẩu của file này trong một danh sách có nhiều mật khẩu khác. Nên đánh dấu chọn cả 4 ô trong Recovery options. Bấm nút Select Dictionary chỉ đến file dạng txt hoặc dic cần thiết. Bấm nút Go để chương trình tiến hành tìm kiếm mật khẩu thích hợp.
- Thẻ Brute force recovery: Được sử dụng khi chúng ta không có một danh sách mật khẩu từ trước (ứng dụng trong trường hợp trên). Trong đó:
+ Khung Characters: Cho phép thu hẹp phạm vi tìm kiếm khi chọn là số từ 0-9 hoặc ký tự a-z (có thể là chữ hoa hoặc chữ thường) và những ký tự đặc biệt khác.
+ Khung From (length) quy định số lượng ký tự có thể có trong mật khẩu.

Quy định xong bấm nút Go để chương trình tiến hành dò tìm. Mật khẩu ngắn, đơn giản thì FWEpr tìm càng nhanh và ngược lại.
* Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng. (Cái zụ này củng cần lắm nhé








Tùy biến chữ trong Word

Tính đến thời điểm này, Word Art là cách duy nhất để bạn xoay ngang xoay dọc hay kéo dài chữ. Hãy thử một cách khác, dễ dàng và nhiều chức năng hơn cả Word Art.

Đầu tiên, bạn format chữ bao gồm font, màu chữ, đậm hay in nghiêng rồi bôi đen… rồi nhấn Ctrl + C. Sau đó, bạn vào menu Edit, chọn Paste Special. Trong danh mục Paste Special, chọn Picture rồi OK. Lúc này, đoạn text đã được "hoàn trả" dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh).


"Nghỉ giữa hiệp" trong PowerPoint

Đang giữa lúc thuyết trình dưới sự hỗ trợ của PowerPoint, bạn cần tạm dừng một chút để thảo luận hoặc bàn bạc một ý tưởng mới, hay chỉ đơn giản là dùng ít cà phê cho tỉnh táo. Dù là bất cứ lý do gì, bạn cũng nên chèn một slide "đặc biệt" nhằm báo hiệu cho mọi người biết đang “nghỉ giữa hiệp”. Một thủ thuật đơn giản để chèn một slide trống chỉ trong chớp mắt, là nhấn phím B để có màn hình màu đen. Nhấn phím W để có màn hình màu trắng. Để tiếp tục "trận đấu" sau giờ nghỉ giải lao, nhấn phím bất kỳ sẽ giúp bạn trở về tình trạng ban đầu. Quá đơn giản và tiện lợi!

Tìm từ đồng nghĩa trong Word

Bạn thường soạn thảo văn bản trên Word và thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để "thay đổi không khí", hãy dùng đến sự trợ giúp của MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có "tàng trữ" từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha. Để khởi động chức năng này, bạn vào menu Tools > Language. Hoặc nếu muốn dùng phím tắt, bạn có thể nhấn Shift + F7 sau khi đã bôi đen chữ cần tìm từ đồng nghĩa. Nếu bạn không bôi đen, MS Word sẽ mặc định từ cần tìm kiếm nằm ở bên trái của chuột. Phần còn lại là của bạn, chọn ra một từ ưng ý nhất rồi click chuột phải, chọn Insert để chèn lên từ cũ.

Viết hoa trong 2 giây

Shift + F3 vốn là phím tắt quen thuộc để bạn thay đổi định dạng chữ từ chữ thường sang chữ in hoa. Tuy nhiên, Shift + F3 lại lần lượt chuyển đổi từ chữ viết hoa các chữ cái đầu sang chữ thường rồi mới đến chữ hoa. Một tổ hợp phím có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian bằng việc cho phép chuyển trực tiếp từ hoa sang thường và ngược lại, đó là Ctrl + Shift + A. Để thay đổi một từ, bạn để trỏ chuột lên từ đó rồi nhấn Ctrl + Shift + A trong khi để thay đổi cả một cụm từ, bạn nhất thiết phải bôi đen cụm từ đó rồi mới nhấn tổ hợp phím. Nhấn Ctrl + Shift + A thêm lần nữa cũng giúp quay lại định dạng chữ ban đầu.

Vô hiệu hoá phím Insert trong MS Word

Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau:
- Mở Word, vào menu Tools\ Macro\ Record New Macro.
- Trong mục Macro name, bạn gõ DoNothing.
- Nhấn nút Keyboard.
- Tại mục Press new shortcut key, nhấn phím Insert. Từ Insert sẽ xuất hiện. Tiếp theo, bạn nhấn Assign, nhấn Close.
- Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụ Stop Recording sẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức.
Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả.
Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vào Tools\ Macro\ Macros, chọn Macro vừa tạo và nhấn Delete

Tính toán trong MS Word

Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản.

- Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnh Table\ Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel. Nếu nhìn thấy công thức =SUM(LEFT) hoặc =SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô, bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được. Trong trường hợp này, chọn trường công thức rồi nhấn F9 để Word cập nhật lại giá trị của nó. Nếu muốn Word tự động cập nhật các trường khi in, vào menu Tools\ Options > chọn thẻ Print > chọn Update fields. Các trường không được cập nhật ngay nhưng mỗi khi thực hiện lệnh Print (hoặc xem bằng Print Preview cũng được), Word sẽ tự động làm điều này cho bạn.

- Tính toán trên văn bản: Bạn có một số tổng cộng và các số hạng chi tiết của nó nằm rải rác trên văn bản. Vì thường xuyên phải điều chỉnh các số liệu chi tiết nên bạn muốn số tổng cộng phải được cập nhật tự động nhằm tránh sai sót. Trước tiên, bạn đánh dấu các số liệu chi tiết bằng lệnh Bookmark trong menu Insert. Sau đó, dùng trường công thức để tính toán dựa theo tên của các bookmark. Ví dụ: ta có 3 giá trị 14500, 65000, 2450 với tên bookmark lần lượt là solieu1, solieu2, solieu3, hãy gõ cấu trúc mã trường như sau (trước tiên nhấn Ctrl+F9 để có cặp ngoặc nhọn rồi gõ công thức vào bên trong):

{=solieu1+solieu2+solieu3 \# “##0.00}. Kết quả hiển thị là 81950.00. Bây giờ, dù các chi tiết có thay đổi, bạn cũng không phải lo đến số tổng nữa, Word sẽ tự động cập nhật khi bạn in ra giấy. Bạn có thể cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa... các bookmark này thoải mái như làm trong Excel vậy.

Soạn thư mời họp bằng MS Word 2000

Bạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đến Word nhỉ, MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này.

Đầu tiên, vào File\ New, chọn thẻ Other Documents, chọn Agenda Wizard, nhấn OK. Hộp thoại Agenda Wizard xuất hiện, nhấn Next. Tại bước này, bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Word cung cấp sẵn và nhấn Next.

Ở phần Details, gõ ngày, giờ, tên, địa điểm tổ chức buổi họp, sau đó nhấn Next để tiếp tục.
Ở phần Headings, đánh dấu chọn hai mục là Type of meeting và Special notes, nhấn Next.
Qua phần Names, đánh dấu chọn ba mục đầu tiên và nhấn Next.
Trong phần Topics, khung Agenda Topic, gõ vào tên của cuộc họp. Khung Person, gõ vào số người tham dự, khung Minutes, gõ thời gian bắt đầu cuộc họp, sau đó nhấn Add rồi nhấn Next.
Phần Minutes, bạn chọn No rồi nhấn Next, nhấn Finish để kết thúc.
Đợi một chút, Word sẽ tạo ra cho bạn một lá thư. Tuy nhiên, do đây là sản phẩm của Microsoft nên thư soạn ra vẫn còn tiếng Anh, bạn phải chỉnh sửa lại đôi chỗ. Cụ thể là:
- Nhấp chuột phải vào chữ Agenda ở góc trên cùng bên trái, chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.
- Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.
- Ở phía dưới, chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp, đại biểu, thư ký...
- Chọn dòng chữ Agenda topics và thay bằng chữ Kỳ họp, đồng thời xóa bỏ con số trong khung này.
- Cuối cùng, thay dòng chữ Special notes bằng chữ Kính mời và gõ vào nội dung thư mời.
Bây giờ, bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong.

Giấu một đoạn văn bản

Trong một văn bản, nếu bạn muốn che giấu một đoạn nào đấy vì lý do bảo mật thì bạn hãy tô chọn đoạn văn bản đó rồi truy xuất đến menu Format chọn Font. Tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Font rồi bấm vào tuỳ chọn Hidden trong vùng Effects rồi bấm Ok đế thấy được kết quả.

Khi nào bạn muốn xem lại đoạn văn bản đã được giấu thì bạn hãy truy xuất vào menu Tool > Options, bấm vào thẻ View rồi nhấn dấu chọn trước tùy mục Hidden text trong vùng Formatting marks. Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.
Tự động lưu lại dữ liệu khi đang soạn thảo

Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi, để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau:

Bạn hãy nhấn vào menu Tool > Options, tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Save rồi nhấn dấu chọn trước tuỳ mục Save AutoRecover info every sau đó thiết lập một thời gian mà bạn muốn Word tự động “backup” lại dữ liệu của mình (theo mặc định là 10 phút) sau đó bấm OK để chấp nhận việc thay đổi này.

Tự động chèn ngày, giờ vào văn bản

Trong văn bản của mình nếu bạn muốn thể hiện chi tiết ngày giờ hiện hành vào tài liệu văn bản thì hãy nhấn con trỏ chuột vào vị trí muốn chèn sau đó truy xuất vào menu Insert > Date and Time. Tại đây bạn hãy chọn một kiểu chèn trong vùng Available Formats sau đó nhấn nút OK để chèn chúng vào vị trí mà bạn đã chọn.

* Cho hiển thị mục lục tự động theo các đề mục đã tạo
1. Lựa chọn vị trí đặt mục lục: (Thường đặt ở cuối file hoặc đầu file)

2. Vào Insert \ Reference \ Index and Tables…


Trường hợp dùng Office 2000: Vào Insert \ Index and Tables…

3. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents

  • Print Preview: Kiểu mục lục sẽ hiển thị khi in
  • Web Preview: Kiểu mục lục sẽ hiển thị ở dạng trang web
  • þ Show page numbers: Hiển thị số trang.
  • þ Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.
  • þ Use hyperlinks instead of page numbers: Có sử dụng liên kết từ mục lục tới trang đặt Heading
  • Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.
  • Show levels: Số cấp độ Heading.
  • Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa sổ MS Word
  • Nút Options…: Mở hộp thoại Table of Contents Options: Tùy chọn thêm một số tính năng khác.

  • Nút Modify…: Mở hộp thoại Style, sửa đổi định dạng font chữ cho nội dung phần mục lục tự động.
Trường hợp trong file đã có mục lục tự động, và bạn đồng ý thay đổi định dạng font chữ bằng hộp thoại Style sẽ xuất hiện thông báo: “Bạn có muốn thay thế định dạng cho bảng nội dung mục lục không?"
Chọn nút Yes: Đồng ý. Ngoài font chữ của nội dung bảng mục lục thay đổi, MS Word còn tự động cập nhật lại số trang cho các đề mục.
4. Kích và nút OK để MS Word hiển thị mục lục.

Ở tại phần mục lục này, tự động có liên kết cho phép bạn click chuột (hoặc dùng kết hợp phím Ctrl + click chuột) để nhảy đến đúng mục và số trang cần đến.

Trường hợp bạn tiếp tục làm việc với file, có thể xóa nội dung mục lục đã tạo và làm lại thao tác “Cho hiển thị mục lục tự động theo các đề mục đã tạo” để cập nhật lại các đề mục chính xác tại số trang hiển thị.

Nghe Nhạc CD trong Word
Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word, điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. Thật đơn giản với plug-ins CD. Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng, còn thêm cả chức năng giải trí.
Hoạt động như một CD Player trên Word, plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác.
Sau khi cài đặt, ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word, bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. Nếu với cấu hình máy yếu, bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện.
Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ
http://www.amfsoftware.com/wwcd.exe
. Dung lượng 542KB, tương thích cho mọi Windows và phiên bản Office.

Thước đo chính xác

Một khó khăn thường gặp khi chỉnh sửa bảng tính trong Word đó là bạn không thể biết được kích thước chính xác của các ô và các dòng. Thường thì khi vẽ bảng, trên Ruler xuất hiện các ô vuông đánh dấu kích thước nhưng liệu những ô vuông này có đủ để bạn tính toán chính xác bề ngang của cột và chiều cao của hàng?

Mọi chuyện sẽ được giải quyết nếu bạn vừa click chọn lên các ô vuông vừa nhấn phím Alt. Thật tuyệt vời khi con số chính xác cho biết kích thước của các ô, các dòng đều hiện rõ ràng trước mắt. Giờ thì việc điều chỉnh một bảng tính trở nên quá dễ dàng. Nếu không tìm thấy Ruler trong cửa sổ soạn thảo, bạn có thể "lôi" nó ra bằng cách vào menu View > chọn Ruler.

Khéo co thì ấm

Hẳn bạn đã từng "một lần trong đời" cảm thấy khó chịu vì sau khi soạn thảo văn bản, trên trang cuối cùng còn "vương" lại vài dòng chữ. Điều này làm tốn thêm một tờ giấy in và quan trọng hơn, làm văn bản mất đẹp. Thường thì chúng ta sẽ nghĩ đến việc thu nhỏ font chữ hoặc "cắt xén" bớt một số chữ. Để khỏi mất thời gian, bạn nên dùng đến chức năng được Microsoft Word cung cấp sẵn - Shrink to Fit. Để mở chức năng này, bạn vào menu File > Print Preview hoặc click button Print Preview trên thanh công cụ. Khi cửa sổ Print Preview mở ra, bạn chỉ cần tìm đến button Shrink to Fit và click lên nó là được. Ngay tức thì, Word sẽ tự thu nhỏ kích cỡ font chữ để điều chỉnh văn bản cho vừa với trang giấy. Đây chính là lý do vì sao thủ thuật này được gọi là "khéo co thì ấm". Nếu gặp bảng báo lỗi của Office Assistant trong quá trình thao tác thì bạn chỉ cần quay ra nhấn Save file rồi thử lại lần nữa.

Bắt đầu lại hay tiếp tục?
Đây là thủ thuật liên quan đến việc đánh số dòng - Bullets and Numbering mà bạn vẫn thường dùng trong lúc gõ văn bản. Sau khi đã đánh số một danh sách dài, bạn cách ra một dòng rồi tạo lập danh sách mới. Lúc này, bạn muốn Word đánh số nối tiếp danh sách trên hay thiết lập một thứ tự mới? Nếu câu trả lời là "tiếp tục" thì thật đơn giản, vì chức năng này đã được mặc định trong Word nhưng nếu muốn "thiết lập mới" thì sao? Bạn chỉ cần click chuột mở menu phải rồi chọn Restart Numbering hoặc Continue Numbering.

Nhưng nếu click chuột phải mà không thấy lựa chọn đâu thì sao? Bình tĩnh, bạn hãy vào menu Forrmat > Bulleted and Numbering rồi đánh dấu chọn Restart numbering hoặc Continue previous list (xem ảnh ).


Điều chỉnh chức năng kiểm tra chính tả

Những ai thường soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh hẳn đều yêu thích chức năng kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả của Microsoft Word. Bạn có thể vào menu Tools > chọn Spelling and Grammar hoặc nhanh hơn, nhấn phím F7 để khởi động chức năng này. Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym - từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN - không? Thay vì ngồi tỉ mẩn nhập từng từ vào từ điển của Word, bạn có thể tiết kiệm được khối thời gian bằng cách vào menu Tools > Options > mở thẻ Spelling&Grammar, click chọn Ignore words in UPPERCASE. Nhớ đừng quên chọn OK để lưu lại thay đổi



Sắp xếp lại các đoạn nhanh chóng

Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.

Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.

Track changes - So sánh các văn bản

Bạn có 2 văn bản giống hệt nhau và bạn muốn so sánh xem chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Thay vì phải ngồi so sánh từng dòng một, thủ thuật sau đây có thể sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách nhanh chóng.

Nếu bạn đã biết sử dụng tính năng Track changes trong Word thì thật là tiện dụng. Tính năng này sẽ giúp bạn theo dõi và ghi lại rõ ràng mọi sự thay đổi trong văn bản của bạn. Để bật tính năng Track changes bạn hãy vào Tool | Track Changes hoặc sử dụng phím tắt Ctrl-Shift-E.

Còn nếu bạn đã không bật Track changes từ trước thì làm thế nào để có thể tìm ra mọi thay đổi khác biệt trong 2 văn bản đây. Vẫn có cách, vẫn là Trach changes giúp bạn giải quyết mọi việc.

Trong Word 2000, bạn hãy vào Tools | Track changes | Compare documents. Khi hộp thoại bật ra bạn hãy lựa chọn văn bản bạn cần đem ra so sánh với văn bản hiện thời của bạn. Word sẽ giúp bạn bổ sung những gì đã được thay đổi vào trong văn bản của bạn.

Trong Word XP và 2003 thì có khác hơn một chút, bạn vào Tools | Compare and Merge Documents. Trong hộp thoại bật ra bạn hãy đánh dấu vào Legal blackline (ngay cạnh trường File name) để kích hoạt tính năng so sánh văn bản; nếu không Word sẽ giúp bạn hợp nhất 2 văn bản. Quá trình còn lại là giống với Word 2000.

Split – So sánh nhiều phần của văn bản

Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau - chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.

Bạn vào Windows | Split. Ngay lập tức con trỏ sẽ biến thành một đường kẻ ngang cho phép bạn chỉ định khoảng cách chia đôi màn hình trong Word. Hãy đặt sao cho thật dễ nhìn rồi nhắp chuột trái 1 lần. Word đã bị chia làm 2 cửa sổ riêng biệt và bạn có thể duyệt văn bản dễ dàng hơn. Để bỏ tính năng này bạn lại vào Windows và chọn Remove Split.

Bảo vệ văn bản của bạn

Có nhiều cách để bảo vệ văn bản của bạn – ngăn chặn người khác mở văn bản của bạn hoặc ngăn chặn người khác sửa đổi văn bản của bạn.

Có những cách sau đây để bảo vệ văn bản của bạn.

Bạn vào Tools | Options rồi chuyển sang mục Security - Bạn nhập mật khẩu vào mục Password to open để đặt mật khẩu ngăn chặn người khác mở văn bản của bạn. Nhập mật khẩu vào mục Password to modify để ngăn chặn người khác sửa đổi văn bản của bạn.

Bạn vào Tools | Protect Document để có thêm tính năng bảo mật văn bản. Trong cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn Track changes (chống mọi thay đổi với Track changes, người khác vẫn có thể đọc và sửa văn bản của bạn nhưng mọi thay đổi đó sẽ được ghi lại và menu Tools | Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (chỉ cho phép người khác được đọc văn bản của bạn và bổ sung thêm những nhận xét gọi ý – comment – vào chứ không được thay đổi văn bản) và Form (ngăn chặn mọi thay đổi trong văn bản chỉ cho phép thay đổi trong những phần văn bản không được bảo vệ hoặc trong các form hoặc trường)


Đặt đường dẫn mặc định để lưu và mở văn bản

Thông thường Word luôn chọn thư mục My Documents là thư mục mặc định để lưu và mở các văn bản của người sử dụng. Tuy nhiên, Word cũng cho phép người sử dụng có thể thay đổi mặc định.

Bạn vào Tools | Options rồi chuyển sang mục File locations. Trong cửa sổ này bạn nhắp chuột vào mục cần thay đổi. Ví dụ ở đây là thay đổi đường dẫn mở và lưu văn bản mặc định thì bạn nhắp chuột vào mục Documents sau đó nhắp chuột vào Modify và chỏ đến thư mục riêng của bạn. Nhắp ok là xong.

Đặt font chữ mặc định

Bạn quen sử dụng một loại font chữ nhất định và muốn lần nào mở Word ra thì đã sẵn sàng font chữ đó cho bạn rồi. Rất đơn giản, bạn hãy thử thủ thuật sau đây.

Bạn mở bất kì một văn bản nào cũng được, vào Format | Font. Trong cửa sổ Font hiện ra bạn hãy chọn lựa đúng kiểu font chữ bạn quen dùng rồi nhắp chuột vào Default ở góc cuối bên tay trái của cửa sổ font, Word hỏi bạn có muốn đặt font chữ mặc định không, chọn Yes là xong.
Theo scribd.com
 
Thích: 10 people

Sóng

Thanh viên kỳ cựu
Thành viên BQT
15/9/08
1,274
13,510
113
Trường ĐH KHXH&NV TP.HCM
kynangsong.org
#2
Bài này đúng là rất hữu ích, nhất là cho những người thường xuyên sử dụng word như mình. Cảm ơn em nhé, TQV. Có bài nào hay về thủ thuật vi tính văn phòng thì chia sẻ tiếp nhé!
 

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#3
Dùng Google Docs chuyển văn bản PDF tiếng Việt sang Word





Dịch vụ Google Docs vừa cho ra mắt dịch vụ lưu trữ và xem các tài liệu định dạng PDF. Với dịch vụ này, bạn có thể dễ dàng copy nội dung văn bản trong các file PDF để dán sang file Word, nhất là các nội dung viết bằng tiếng Việt có dấu, điều mà khó thực hiện chính xác bởi các phần mềm chuyển đổi khác…
Đầu tiên, bạn vào http://docs.google.com và đăng nhập vào tài khoản Google của mình.
Trong phần upload file, bạn chọn upload một hay nhiều file PDF từ máy tính của mình lên rồi nhấn Upload File để Google Docs tiến hành lưu trữ tài liệu của bạn lên server. Ngay sau đó, tài liệu (dạng PDF) của bạn sẽ được hiển thị dưới dạng trang Web theo đúng cấu trúc tập tin PDF mà bạn vừa tải lên. Bạn có thể dùng chuột chọn nhanh nội dung văn bản bằng cách bôi đen vùng chứa nội dung cần sao chép, nhấn tổ hợp Ctrl+C để copy nội dung được chọn vào bộ nhớ đệm (clipboard) của hệ thống, sau đó bạn có thể dễ dàng lưu nội dung vừa sao chép này vào một file text hay một file Word. Theo tôi đây là mẹo chuyển đổi văn bản từ PDF sang Word nhẹ nhàng và dễ thực hiện nhất, đặc biệt chuyển các file PDF với font chữ tiếng Việt rất chính xác.
Bạn cũng cần lưu ý rằng đối với những file PDF được bảo vệ chống sao chép thì bạn không thể copy nội dung theo cách trên được mà Google Docs chỉ cho phép bạn lưu trang tài liệu dưới dạng ảnh PNG mà thôi (nhấp phải chuột lên trang tài liệu cần lưu thành ảnh, chọn Save Picture As…).​
MAI NHỰT TAN (TP.HCM)
Nguồn: mediazone.vn
 

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#4
3 tiện ích giúp đơn giản việc tải tập tin lên Google Docs


Google Docs là một trong những dịch vụ trực tuyến tốt nhất để tạo và chỉnh sửa văn bản, bảng tính cũng như bài thuyết trình. Xin giới thiệu với các bạn 03 cách để việc tải dữ liệu được nhanh chóng và dễ dàng hơn (thay vì phải tải từng file thông qua trình duyệt).
1. Google Docs List Uploader (tải tại địa chỉ http://tinyurl.com/pctips1204):
Sau khi đăng nhập tài khoản, tiện ích này của Google sẽ giúp bạn tải tài liệu lên máy chủ chỉ với một động tác đơn giản là kéo và thả. Ngoài ra, chương trình còn cung cấp thêm tùy chọn Send to Google Docs trong menu chuột phải để giúp bạn thao tác nhanh khi cần gửi tài liệu lên Google Doc.
2. Google Docs Desktop Gadget (tải tại địa chỉ Google Gadgets: Google Docs):
Gadget này phải sử dụng kèm với Google Desktop 5 trở lên và giúp bạn tải tài liệu lên Google Docs bằng cách kéo thả.
3. Google Toolbar for Firefox (tải tại địa chỉ Google Toolbar):
Khi cài thanh Google Toolbar trên Firefox và đăng nhập vào tài khoản Google, bạn có thể dùng chức năng kéo thả để đưa tài liệu lên Google Docs hay mở một link có chứa định dạng tài liệu được hỗ trợ để mở nó trên Google Docs. Để dùng chức năng này, bạn vào phần tùy chọn của Google Toolbar, vào mục Tool và nhấn chọn Google Docs.
NGUYỄN HỒNG PHÚC (Hải Phòng)
Nguồn:mediazone.vn
 

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#5
Đổi chiều dòng chữ trong bảng Word


Khi hình thành bảng biểu trong văn bản Word, ở mặc định, các dòng chữ trong ô sẽ theo kiểu bình thường, tức nằm ngang. Nhưng bạn muốn thay đổi chiều của các dòng chữ này cho đẹp và dễ chú ý. Chỉ cần 5 giây thôi mà. Microsoft Word cho phép bạn xoay chiều của các chữ trong ô bảng một góc 1800 theo hướng bên trái hay bên phải. Nghĩa là các dòng chữ sẽ chạy theo chiều ngang hay chiều đứng.
WORD 2000, WORD 2002, WORD 2003, WORD 2007
Nhấp chuột phải tô chọn cell có chứa các chữ mà bạn muốn đổi hướng. Một menu xuất hiện. Bạn chọn mục Text Direction…. (hướng chữ).
Trên hộp thoại Text Direction, bạn chọn một trong hai chiều đứng của dòng chữ. Ngay lập tức trong ô Preview sẽ xuất hiện hướng dòng chữ cho bạn tham khảo trước.
Chọn xong, bạn nhấn OK để thực thi việc chọn hướng chữ. Bạn sẽ thấy chiều của dòng chữ trong ô bảng được thay đổi như ý muốn của mình.
WORD 2007
Trong Word 2007, bạn có thể thay đổi chiều của dòng chữ trông ô bảng một cách dễ dàng bằng cách đặt dấu trỏ chuột lên ô muốn thay đổi. Trên thanh menu của thanh Ribbon sẽ xuất hiện mục Layout, bạn nhấn lên đó.
Bây giờ, bạn chỉ việc nhấn chuột lên mục Text Direction trên thanh công cụ để thay đổi chiều của dòng chữ. Cứ mỗi lần nhấn, dòng chữ trong ô được chọn sẽ thay đổi. Cứ tiếp tục như thế cho tới khi bạn ưng ý.
Phạm Hồng Phước
Nguồn: mediazone.vn
 

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#6
Khắc phục những rắc rối thường gặp trong Word


Trong quá trình sử dụng, chắc hẳn bạn sẽ nhận thấy MS Word có một số “ứng xử” lạ lùng do thiết lập mặc định của nó hay do bạn vô tình thay đổi mà không biết. Bài viết này xin nêu ra một số rắc rối mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng MS Word cùng với các biện pháp khắc phục:
1. Khi bạn chèn các hình vẽ trong mục AutoShape trên thanh công cụ Draw thì xuất hiện đường viền rất to làm che mất văn bản. Bạn hãy khắc phục bằng cách mở menu Tools > Options; tại thẻ General, bạn bỏ chọn mục Automatic create drawing canvas when inserting AutoShape.
2. Mỗi khi thực hiện thao tác copy/cut rồi paste thì xuất hiện nút Paste Options xuất hiện gây cản trở công việc. Bạn mở menu Tools > Options; tại thẻ Edit, bỏ chọn mục Show Paste Options Buttons.
3. Khi bạn soạn thảo văn bản thì xuất hiện các đường gạch chân màu xanh hoặc đỏ ngoằn ngoèo gây khó chịu và mất thẩm mỹ. Bạn khắc phục bằng cách mở menu Tools > Options; tại thẻ Spelling& Grammar, bạn bỏ chọn mục Check Spelling As you type và mục Check Grammar as you type.
4. Khi thanh cuộn ngang và dọc biến mất, bạn mở menu Tools > Options; tại thẻ View > chọn Hozirontal scroll bar Vertical scroll bar để chúng xuất hiện trở lại.
5. Chèn hình ảnh vào văn bản nhưng bạn không thấy hình đâu, chỉ thấy có cái khung trống. Hãy mở menu Tools > Options; tại thẻ View, bạn bỏ chọn Pictures placeholders.
6. Các thước kẻ ngang và dọc biến mất, bạn mở View > chọn Ruler.
7. Bôi đen văn bản để chép đè hoặc bấm phím BackSpace để xóa đi nhưng không được. Hãy mở menu Tools > Options; tại thẻ Edit > chọn mục Typing replaces selection.
8. Trong khi gõ văn bản thì các ký tự phía sau bị xóa hết. Bạn mở menu Tools > Options; tại thẻ Edit, bạn bỏ chọn mục Overtype mode.
9. MS Word không tự động viết hoa chữ cái đầu câu. Hãy mở menu Tools > Autocorrect Options; tại thẻ Autocorrect, bạn chọn mục Apitalize first letter of sentences.
10. Bạn không thể thực hiện kéo-thả các đoạn văn bản. Mở menu Tool > Options; tại thẻ Edit > chọn mục Drag-and-drop text editing.
11. Trang văn bản đột nhiên xuất hiện đường biên giới hạn vùng làm việc. Mở menu Tools > Options; tại thẻ View, bạn bỏ chọn mục Text Boundaries.
12. Bạn không thể sử dụng bất kỳ phím tắt nào trong MS Word. Khắc phục bằng cách mở menu Tools > Customize. Trong cửa sổ hiện ra, bạn chọn thẻ Options > nhấn vào nút Keyboard… > nhấn Reset All… rồi nhấn OK.
13. Máy in không làm việc dù đã cài đặt đúng các thông số cho máy in và MS Word. Bạn thử khắc phục bằng cách mở menu Start > Control Panel > Administrative Tools > Services. Bạn tìm và nhấn đúp vào mục Print Spooler > General; mục Startup type > chọn Automatic rồi bấm nút Start.
14. Bạn thực hiện các phép toán trên bảng biểu trong MS Word thì xuất hiện thông báo “Invalid character setting”. Khắc phục: Bạn mở menu Start > Control Panel > Regional and Language Options; trong cửa sổ hiện ra, bạn chọn thẻ Regional Options. Tại trường Standards and formats, bạn bấm vào mũi tên xổ xuống > chọn English (United States) rồi nhấn OK.
15. Nếu không may chương trình MS Word bị hư, bạn khoan hãy cài lại MS Word. Hãy bỏ đĩa cài đặt bộ Office vào, khởi động Word rồi mở Help > Detect and Repair, đánh dấu chọn cả hai mục trong cửa sổ hiện ra và nhấn Start.
VĂN CHÍ NHÂN (Cà Mau)
Nguồn:mediazone.vn
 
Thích: 2 people

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#7
Tạo mục lục cho văn bản trong Word 2003


Bạn đã soạn xong một tài liệu dài, bao gồm rất nhiều chương mục, mỗi mục lại có các số La Mã bên trong đó, việc cuối cùng bạn muốn làm với tài liệu trước khi in là tạo một mục lục cho nó sao cho giống các quyển sách trên thị trường, vậy phải làm sao? Bạn yên tâm, Microsoft Word là một chương trình soạn thảo văn bản đồ sộ, chắc chắn phải có tính năng này, để làm việc đó bạn thực hiện như sau:
- Trước tiên bạn vào View > Chọn Toolbars > Outlining, thanh công cụ tạo mục lục sẽ xuất hiện dưới thanh công cụ chuẩn.
- Bạn vào View > chọn Outline, chế độ xem này sẽ giúp bạn nhận ra các cấp độ của mục lục. Tiếp đến bạn dùng chuột bôi đen các dòng tiêu đề cần làm mục lục rồi đưa trỏ chuột vào hộp Outline Level và chọn từng Level cho nó.
- Word quy định cấp độ có số thấp nhất sẽ là cấp độ cao nhất, các cấp độ tiếp theo sẽ là cấp con của cấp độ đó và sẽ có vị trí xê dịch về bên phải, ví dụ với 3 mục sau có 3 Level khác nhau.
- Thực hiện xong thao tác đánh mục lục cho toàn bộ văn bản, bạn di chuyển đến phần đầu hay cuối đoạn văn nơi cần chèn mục lục đã tạo vào, tiếp đến vào menu Insert > chọn References > Index and Tables, ở hộp thoại vừa hiện bạn chọn mức độ cây thư mục cần hiện ra (trường hợp này là 3) rồi nhấp OK để đồng ý.
- Mục lục mà bạn đã tạo sẽ xuất hiện, bạn chọn lại chế độ Print Layout (View > Print Layout) để xem kết quả
Sưu tầm bởi tip4pc.com
 
Thích: 2 people

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#8
Dùng bàn phím để chèn công thức toán trong Word


Thông thường, khi soạn thảo các công thức toán học trong MS Word, bạn dùng chương trình hỗ trợ kèm theo là MS Equation. Tuy nhiên, nếu chương trình MS Equation trên máy bị trục trặc hoặc không được cài đặt sẵn sàng mà bạn lại cần soạn thảo gấp một tài liệu có các công thức toán học thì phải làm sao? Thủ thuật sau sẽ giúp bạn…
Nhập công thức toán học bằng mã trường – equation Field:
Trước tiên, bạn cần vào menu Tools > chọn Options và bỏ dấu chọn ở dòng Field codes trên thẻ View.
- Tại vị trí muốn nhập công thức, bạn nhấn Ctrl + F9 để xuất hiện công thức mã Field có dạng { }.
- Nhập vào công thức có cú pháp như sau: {eq \mã tương ứng}. (Lưu ý: Giữa chữ “eq” và dấu “\” có một khoảng trống).
- Bạn nhấn Shift + F9 hoặc Alt + F9 để hiển thị kết quả.
Sau đây là một số mã được sử dụng để nhập các công thức toán học thông thường:
* Nhập một phân số:
Công thức: {eq \F(tử số, mẫu số)}.
Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \F(3×2+7,4x+8). Kết quả sẽ là:

* Nhập một biểu thức căn:
Công thức: {eq \r(chỉ số bậc căn, biểu thức trong căn)}.
Bạn có thể không cần nhập chỉ số bậc căn nếu đó là căn bậc hai. Bạn cũng có thể nhập một công thức căn có cả phân số bằng cách dùng công thức sau:
{eq \r(chỉ số bậc căn, \F(tử số, mẫu số))}.
Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \r(3, 3×2+4)}. Kết quả sẽ là
Khi bạn nhập {eq \r(3, \F(3×2+7,4x+8))}. Kết quả sẽ là
* Nhập một biểu thức tích phân:
Công thức: {eq \i(cận dưới, cận trên, biểu thức)}.
Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \i(1, 0, 3×2+7)}. Kết quả sẽ là
* Nhập một biểu thức xích ma:
Công thức: {eq \i\su(cận dưới, cận trên, biểu thức)}.
Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \i\su(i=1, n, 3i2+7)}. Kết quả sẽ là
* Nhập một biểu thức PI:
Công thức: {eq \i\pr(cận dưới, cận trên, biểu thức)}.
Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \i\pr(i=1, 5, i3)}. Kết quả sẽ là
* Nhập một biểu thức với dấu ngoặc tùy ý:
Công thức: {eq \b\bc\ kiểu dấu ngoặc (biểu thức)}.
Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \b\bc\[(3×2+7)}. Kết quả sẽ là
* Nhập biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối:
Công thức: {eq \x\le\ri(biểu thức)}.
Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \x\le\ri(3×2+7)}. Kết quả sẽ là
Ngoài một số mã được sử dụng trên đây, nếu muốn bạn có thể tham khảo thêm trong phần Help của MS Word với từ khóa là equation field.
VĂN CHÍ NHÂN (Cà Mau)
Nguồn: mediazone.vn
 
Thích: 4 people

TQV

Thanh viên kỳ cựu
4/6/09
757
4,822
93
30
Trường Đời
kynangsong.org
#9
In nhiều file Word cùng lúc

Thông thường để in một lúc nhiều file Word, bạn phải lần lượt mở các file ấy ra và bấm lệnh in để máy in xử lý lần lượt từng file một. Nếu đây là công việc bạn thường xuyên phải làm, có một cách chuyên nghiệp hơn để ra lệnh in nhiều file Word cùng lúc, đó là sử dụng một chương trình nhỏ có tên MS Word Print Multiple Documents.



Với công cụ MS Word Print Multiple Documents, bạn chỉ cần kéo và thả những file cần in một lần duy nhất, và chúng sẽ được in ra, bạn không cần phải mở chúng ra nữa.
Chương trình gốc là file MS Word Print Multiple Documents.rar, có dung lượng 374 KB, tải tại địa chỉ: http://www.4shared.com/file/17726440/793cedb9/MS_Word_ Print_Multiple_Documents. html.




Sau khi tải về, bạn giải nén rồi chạy file MS Word Print Multiple Documents Software.exe. Trong cửa sổ làm việc của chương trình, nếu muốn in nhiều file văn bản (.doc), bạn bấm phím Add Word Files, chọn một hay nhiều file cần in > Open.

Ngay lập tức các file này sẽ được đưa vào trong cửa sổ làm việc của chương trình. Nếu bạn muốn lấy tất cả các file trong một folder, bạn có thể đưa chúng vào trong MS Word Print Multiple Documents một cách nhanh hơn bằng cách bấm phím Add All Word Files In Folder > OK, chọn folder muốn lấy file > OK.

Các file được sắp xếp theo thứ tự như thế nào trong MS Word Print Multiple Documents thì sẽ được lần lượt in theo thứ tự đó. Nếu muốn thay đổi thứ tự in của một số file, bạn chọn nó rồi bấm phím Move Up hoặc Move Down để di chuyển nó đi lên hay đi xuống. Nếu muốn xóa file nào khỏi danh sách chờ in, bạn bấm đôi vào nó. Cuối cùng bấm phím Print Multiple Documents để bắt đầu in file. Công việc in ấn của bạn sẽ đơn giản hơn rất nhiều với tiện ích mới mẻ này.

Theo NGUYỄN ĐỒNG NAI - Làm bạn với máy tính
 
Thích: 2 people

thanhvan12

Thành viên mới
6/4/12
1
0
1
29
Thái Bình
#10
Các bạn hãy vào ;http://videobook.vn/HOC-WORD-QUA-CAC-BAI-TAP-CO-BAN/vi/bvct/id256/ để tìm hiểu về thủ thuật word được tổng hợp đầy đủ , bạn chỉ cần vào đăng kí thành viên để được download miễn phí và bạn có thể tham gia vào khóa học word cơ bản qua các bài tập , bạn hãy vào để tìm hiểu vể htur thuật word


Chúc các bạn thành công !
 

Tiên_1207

Thành viên mới
#11
Trong một văn bản, nếu bạn muốn che giấu một đoạn nào đấy vì lý do bảo mật thì bạn hãy tô chọn đoạn văn bản đó rồi truy xuất đến menu Format chọn Font. Tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Font rồi bấm vào tuỳ chọn Hidden trong vùng Effects rồi bấm Ok đế thấy được kết quả.

Khi nào bạn muốn xem lại đoạn văn bản đã được giấu thì bạn hãy truy xuất vào menu Tool > Options, bấm vào thẻ View rồi nhấn dấu chọn trước tùy mục Hidden text trong vùng Formatting marks. Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.
Word 2010 k có cái Tool - opition - Formatting marks - hidden text, mình xoá xong k thấy cách hiện VB đâu
 

Bình luận bằng Facebook